Gọi món ăn

음식 주문하기 - Tình huống gọi món tại nhà hàng.

Ngữ pháp trọng tâm

~(으)세요

Xin mời.../Hãy... (kính ngữ mệnh lệnh)

VD: 이쪽으로 앉으세요

A=Nam · B=Nữ

직원

어서 오세요. 몇 분이세요?

Xin chào. Mấy người ạ?

손님

두 명이요.

Hai người ạ.

직원

이쪽으로 앉으세요. 메뉴판 여기 있습니다.

Mời ngồi bên này. Menu đây ạ.

손님

감사합니다. 추천 메뉴가 뭐예요?

Cảm ơn. Món nào được giới thiệu vậy?

직원

오늘의 추천은 불고기 정식이에요.

Hôm nay chúng tôi giới thiệu set bulgogi.

손님

그럼 불고기 정식 두 개 주세요.

Vậy cho hai phần set bulgogi.

직원

음료는 어떻게 하시겠어요?

Đồ uống dùng gì ạ?

손님

물 주세요.

Cho nước lọc ạ.

직원

네, 잠시만 기다려 주세요.

Vâng, xin đợi một chút ạ.

Cụm từ trọng tâm

몇 분이세요?Mấy người ạ?Câu hỏi lịch sự khi khách vào nhà hàng. 분 là cách đếm người lịch sự.
추천 메뉴Món giới thiệu/khuyên dùng추천 = giới thiệu, đề cử. Dùng khi muốn hỏi món nào ngon.
~주세요Cho/Xin hãy...Mẫu câu yêu cầu lịch sự. V-어/아 주세요 hoặc N 주세요.

Bài tập